Phát âm chữ Q trong tiếng Anh

Chữ Q trong tiếng Anh không bao giờ đứng một mình. Khi đi vào từ vựng, chữ Q luôn đi cùng U, và QU thường được phát âm là /kw/.

Phát sinh từ chữ Q, một cụm chữ viết rất thú vị là QUE sẽ được phát âm là /k/, đặc biệt là khi nó là âm cuối của một từ vựng. Chính vì vậy, những từ tưởng chừng khó phát âm như Unique (duy nhất) hay Cheque (tấm séc) sẽ trở nên rất đơn giản khi cụm chữ -que chỉ cần đọc là /k/.

Chữ Q có 3 khả năng kết hợp với các chữ viết khác và có các cách phát âm tương ứng như các ví dụ dưới đây:

a. Chữ cái Q luôn được theo sau bởi U và thường được phát âm là /kw/

1. equal /ˈiːkwəl/ (adj) ngang bằng

2. equip /ɪˈkwɪp/ (v) trang bị

3. liquid /ˈlɪkwɪd/ (n) dung dịch, chất lỏng

4. qualification /ˌkwɑːlɪfɪˈkeɪʃən/ (n) bằng cấp, trình độ

5. quality /ˈkwɑːləti/ (n) chất lượng

6. quantity /ˈkwɑːntəti/ (n) số lượng

7. question /ˈkwestʃən/ (n) câu hỏi

8. quick /kwɪk/ (adj) nhanh

9. quiet /kwaɪət/ (n) yên lặng

10. quite /kwaɪt/ (adv) khá

Exceptions:

· liquor /ˈlɪkər/ (n) rượu

b. Tuy nhiên QUE thường được phát âm là /k/

1. boutique /buːˈtiːk/ (n) cửa hàng nhỏ bán quần áo

2. cheque/tʃek/ (n) tờ séc

3. clique /kli:k/ (n) bọn, bè

4. picturesque /ˌpɪktʃərˈesk/ (a) đẹp như tranh vẽ

5. queue/kju:/ (v) xếp hàng

c. CQU được phát âm là /k/ hoặc /kw/

1. acquaint /əˈkweɪnt/ (v) làm quen

2. acquiesce /ˌækwiˈes/ (v) bằng lòng

3. acquire /əˈkwaɪər/ (v) đạt được

4. acquisitive /əˈkwɪzətɪv/ (adj) hám lợi

5. acquittal /əˈkwɪtəl/ (n) việc trả nợ xong

6. lacquer /ˈlækər/ (n) sơn mài

Advertisements

Tám khả năng kết hợp chữ viết của S để tạo ra 3 cách phát âm

Đối với người Việt Nam học tiếng Anh, có thể nói chữ S là một trong những chữ khó nhất để có thể phát âm chính xác trong các trường hợp kết hợp chữ viết khác nhau.

Nhất là đối với những thí sinh dự thi các bài thi tiếng Anh học thuật như IELTS hay TOEFL iBT, việc phát âm nhầm lẫn giữa /s/ và /z/ có thể dẫn đến việc bị trừ điểm đáng tiếc.

Ngoài ra, trong các bài thi tiếng Anh ở phần ngữ âm, chữ S cũng thường xuyên được hỏi tới vì những biến thể phức tạp của nó. Tuy nhiên, để khái quát hóa thì bạn có thể nhớ theo nguyên tắc là chữ S thường được phát âm là /s/ khi nó bắt đầu của một âm tiết, hoặc đi theo sau âm vô thanh (âm vô thanh là những âm mà khi phát âm dây thanh quản không rung).

Nhưng khi S đi theo sau các âm hữu thanh (âm mà khi phát ra dây thanh quản sẽ rung lên) thì S sẽ được phát âm là /z/. Còn khi nó đi trong đuôi –sion thì S được phát âm là /ʒ/ hoặc /ʃ/.

Cụ thể chữ S có 8 khả năng kết hợp chữ viết để tạo ra 3 âm /-s, -z, – ʒ/ như sau:

a. Chữ s thường được phát âm là /s/

1. fiscal /ˈfɪskl/(adj) thuộc về tài chính

2. handsome /ˈhænsəm/ (adj) đẹp trai

3. industry /ˈɪndəstri/ (n) nền công nghiệp

4. pest/pest/ (n) vật phá hoại

5. silent /ˈsaɪlənt/ (a) im lặng

6. sister /ˈsɪstər/ (n)

7. slave /sleɪv/ (n) nô lệ

8. social /ˈsəʊʃəl/ (a) mang tính xã hội

9. summer /ˈsʌmər / (n) mùa hè

10. taste /teɪst/ (n) mùi vị

b. Chữ s đứng cùng với s trong từ cũng được phát âm là /s/

1. assail /əˈseɪl/ (v) tấn công

2. blossom /ˈblɑːsəm/ (v) nở hoa

3. boss /bɑːs/ (n) ông chủ

4. bossy /ˈbɑːsi/ (adj) hách dịch, hống hách

5. glasses /ˈglæsɪz/ (n) kính

6. mass /mæs/ (n) đống

7. messy /ˈmesi/ (adj) bừa bãi

8. missing /ˈmɪsɪŋ/ (adj) mất tích

9. pussy /ˈpʊsi/ (n) mèo

10. tassel /ˈtæsl/ (n) núm tua

c. Chữ S đứng trước C (sc) thì S cũng được phát âm là /s/.

Các ví dụ dưới đây bạn sẽ thấy có khi SC được phát âm là /sk/, nhưng với một số từ khác thì SC lại được phát âm là /s/. Thực chất SC được phát âm là /s/ là khi sau C là e, i, hay y mà thôi. Hãy xem lại chữ C để nhớ lại nguyên tắc phát âm -ce, -ci, -cy.

1. scab /skæb/ (n) bệnh ghẻ

2. scar /skɑːr/ (n) vết sẹo

3. scene /siːn/ (n) phong cảnh

4. scent /sent/ (n) mùi thơm

5. science /saɪənts/ (n) khoa học

6. scion /ˈsaɪən/ (n) chồi ghép

7. scold /skəʊld/ (v) mắng

8. score /skɔːr/ (n) điểm

9. scull /skʌl/ (n) máichèo

10. sculpture /ˈskʌlptʃər/ (n) điêu khắc

d. Chữ s đứng sau các âm vô thanh f, gh, k, p, t, thì được phát âm là /s/.

Hãy lưu ý là âm được phát ra chứ không phải chữ viết. Ví dụ như brakes /breɪks/ (n-pl) phanh xe, trong từ này thì chữ E không được phát âm (e câm) nên chữ S được phát âm là /s/ vì nó đi theo sau âm vô thanh /k/.

1. chefs /ʃefs/ (n-pl) đầu bếp

2. coughs /kɑːfs/ (v) ho

3. laughs /læfs/ (v) cười

4. books /bʊks/ (v) sách

5. brakes /breɪks/ (n-pl) phanh xe

6. cooks /kʊks/ (v) nấu ăn

7. makes /meɪks/ (v) làm

8. stops /stɑːps/ (v) dừng lại

9. lets /lets/ (v) để

10. puts /pʊts/ (v) đặt

e. Chữ S được đọc là /z/ sau nguyên âm và các âm hữu thanh

1. cars /kɑːrz/ (n) xe hơi

2. dreams /driːmz/ (n) giấc mơ

3. drums /drʌmz/ (n) cái trống

4. eyes /aɪz/ (n) mắt

5. fans /fænz/ (n) quạt trần

6. finds /faɪndz/ (v) tìm

7. hands /hændz/ (n) tay

8. is /ɪz/ động từ to be

9. kings /kɪŋz/ (n) vua

10. plays /pleɪz/ (v) chơi

11. rides /raɪd/ (v) lái

12. runs /rʌnz/ (v) chạy

13. says /sez/ (v) nói

14. schools /skuːlz/ (n) trường

15. ties /taɪz/ (n) cà vạt

16. was /wɑːz/động từ to be

17. wears /werz/ (v) mặc

18. wins /wɪnz/ (v) chiến thắng

19. words /wɜːrdz/ (n) từ

f. Chữ S được đọc là /z/ khi đứng giữa hai nguyên âm

1. because /bɪˈkɑːz/ (conjunction) bởi vì

2. business /ˈbɪznɪs/ (n) kinh doanh

3. busy /ˈbɪzi/ (adj) bận rộn

4. desert /ˈdezərt/ (n) sa mạc

5. desire /dɪˈzaɪr/ (v) khao khát

6. easy /ˈiːzi/ (adj) dễ dàng

7. fuse /fjuːz/ (n) cầu chì

8. lose /luːz/ (v) mất

9. music /ˈmjuːzɪk/ (n) âm nhạc

10. noisy /ˈnɔɪzi/ (adj) ồn ào

11. nose /nəʊz/ (n) mũi

12. organisation/ˌɔːrɡənəˈzeɪʃən/ (n) tổ chức

13. pose /pəʊz/ (v) đặt vấn đề

14. raise /reɪz/ (v) nâng cao

15. reason /ˈriːzən/ (n) lý do

16. refuse /rɪˈfjuːz/ (v) từ chối

17. rise /raɪz/ (v) tăng

18. season /ˈsiːzən/ (n) mùa

19. these /ðiːz/ (determiner) này

20. visible /ˈvɪzɪbl̩/ (adj) có thể nhìn thấy

21. visit /ˈvɪzɪt/ (n) chuyến thăm

Exceptions (Ngoại lệ)

1. blouse /blaʊs/ (n) áo cánh

2. goose /ɡuːs/ (n) con ngỗng

3. house /ˈhɑʊs/ (n) ngôi nhà

4. loose /luːs/ (adj) lỏng lẻo

5. louse /laʊs/ (n) con rận

6. moose /muːs/ (n) con nai sừng tấm

g. Chữ S thường được phát âm là /z/ khi đứng sau đuôi ‘the’ hoặc khi nó đứng trước ‘m’

1. alcoholism /ˈælkəhɑːlɪzəm/ (n) chứng nghiện rượu

2. bathes /beɪðz/ (v) tắm biển

3. breathes /briːðz/ (v) hít thở

4. clothes /kləʊðz/ (n) quần áo

5. criticism /ˈkrɪtɪsɪzəm/ (n) sự chỉ trích

6. materialism /məˈtɪriəlɪzəm/ (n) chủ nghĩa duy vật

7. organism /ˈɔːrɡənɪzəm/ (n) sinh vật

8. socialism /ˈsəʊʃəlɪzəm/ (n) chủ nghĩa xã hội

9. symbolism /ˈsɪmbəlɪzəm/ (n) chủ nghĩa tượng trưng

10. terrorism /ˈterərɪzəm/ (n) chủ nghĩa khủng bố

h. Chữ S trong đuôi –sion, sẽ được phát âm là /ʒ/ hoặc /ʃ/, tùy thuộc vào âm đứng trước –sion là âm vô thanh hay hữu thanh. Nếu âm đứng trước là âm vô thanh (p,t,k,s,θ,f) thì âm s ở đuôi –sion sẽ phát âm là /ʃ/, nếu là âm hữu thanh (các âm còn lại) thì sẽ phát âm là /ʒ/

1. conclusion /kənˈkluːʒən/ (n) kết luận

2. vision /ˈvɪʒən/ (n) tầm nhìn

3. decision /dɪˈsɪʒən/ (n) quyết định

4. illusion /ɪˈluːʒən/ (n) ảo vọng

5. fusion /ˈfjuːʒən/ (n) sự hợp nhất

6. passion /ˈpæʃən/ (n) đam mê

7. mansion /ˈmæntʃ ə n/ (n) dinh thự

Chú ý: Một số từ có chữ S như Asia /ˈeɪ.ʒə/ (n) châu Á, Asian /ˈeɪ.ʒən/ (adj) người châu Á thì chữ S cũng được phát âm là /ʒ/

Các cách phát âm chữ P trong tiếng Anh

Chữ P trong tiếng Anh thường được phát âm là /p/ dù nó được viết với một chữ P hay hai chữ P đứng cạnh nhau (pp).

Nhưng tương tự một số phụ âm khác như B và N, chữ P cũng có khi bị câm khi đi với một số chữ viết, và chuyển thành âm khác ngoài /p/. Cụ thể là chữ P sẽ câm trong một số ít từ mà chữ P đứng trước các chữ cái N, S, T (pn, ps, pt). Hoặc P sẽ phát âm là /f/ khi P đi với H (PH).

Có bốn kết hợp chữ viết với P và tạo ra ba cách phát âm cụ thể như ở dưới đây:

Chữ P thường được phát âm là /p/

1. impatient /ɪmˈpeɪʃənt/ (adj) thiếu kiên trì

2. newspaper /ˈnuːzˌpeɪpər/ (n) báo

3. package /ˈpækɪdʒ/ (n) kiện hàng

4. painter /ˈpeɪntər/ (n) họa sĩ

5. paper /ˈpeɪpər/ (n) tờ giấy

6. passport /ˈpæspɔːrt/ (n) hộ chiếu

7. pathetic /pəˈθetɪk/ (adj) đáng thương, thảm bại

8. pea/pi:/ (n) hạt đậu

9. peace /piːs/ (n) hòa bình

10. peacock /ˈpiːkɑːk/ (n) con công

11. pen /pen/ (n) cái bút

12. pepper /ˈpepər/ (n) hạt tiêu

13. personality /ˌpɜːrsənˈæləti/ (n) tính cách

14. pipe /paɪp/ (n) ống nước

15. public /ˈpʌblɪk/ (adj) công cộng

16. pumpkin /ˈpʌmpkɪn/ (n) bí ngô

17. punish /ˈpʌnɪʃ/ (v) trừng phạt

18. stapler /ˈsteɪplər/ (n) cái dập ghim

19. stupid /ˈstuːpɪd/ (adj) ngu ngốc

Hai chữ P (pp) vẫn được phát âm là/p/

1. apparatus /ˌæpəˈrætəs/ (n) máy móc, công cụ

2. apparent /əˈperənt/ (adj) rõ ràng

3. appear /əˈpɪr/ (v) xuất hiện

4. apple /ˈæpl ̩/ (n) quả táo

5. choppy /ˈtʃɑːpi/ (adj) nứt nẻ

6. dropper /ˈdrɑːpər/ (n) ống nhỏ giọt

7. happy /ˈhæpi/ (adj) hạnh phúc

8. pepper /ˈpepər/ (n) hạt tiêu

9. poppy /ˈpɑːpi/ (n) cây anh túc

10. puppy /ˈpʌpi/ (n) chó con

Chữ P sẽ câm khi đứng đầu một từ và đứng trước các chữ n, s, t trong ít trường hợp dưới đây

1. pneumatic /nuːˈmætɪk/ (adj) đầy không khí

2. pneumonia /nuːˈmoʊnjə/ (n) viêm phổi

3. psalter /ˈsɑːltər/(n) sách thánh ca

4. psaltery/ˈsɑːltəri/(n) đàn xante

5. psephology /siːˈfɑːlədʒi/(n) khoa nghiên cứu về bầu cử

6. psychiatrist /sɪˈkaɪətrɪst/ (n) bác sĩ tâm thần học

7. psychologist /saɪˈkɑːlədʒɪst/ (n) nhà tâm lý học

8. psychology /saɪˈkɑːlədʒi/ (n) tâm lý học

9. pterodactyl /ˌterəˈdæktəl/ (n) tên một loại thằn lằn

10. ptomaine /ˈtəʊmeɪn/(n) chất Ptomain

Chữ PH thường được phát âm là /f/

1. autograph/ˈɑːtəgræf/ (n) chữ ký tặng

2. phantom/ˈfæntəm/ (n) bóng ma

3. pharmaceutical/ˌfɑːrməˈsuːtɪkəl/ (adj) thuộc về dược

4. phase /feɪz/ (n) giai đoạn, thời kỳ

5. phenomenon /fəˈnɑːmənɑːn/ (n) hiện tượng

6. phone /fəʊn/ (v) gọi điện

7. photograph /ˈfəʊtəgrɑːf/ (n) bức ảnh

8. photographer /fəˈtɑːgrəfər/ (n) thợ chụp ảnh

9. photography /fəˈtɑːgrəfi/ (n) thuật nhiếp ảnh

10. phrase /freɪz/ (n) nhóm từ, cụm từ

Exceptions (Ngoại lệ)

Chữ PH sẽ được phát âm là /p/ trong các từ sau:

shepherd/ˈʃepərd/ (n) người chăn cừu

Chữ R với cách phát âm duy nhất

Chữ R chỉ có một cách phát âm là /r/ cho dù viết với một chữ R hay hai chữ R liền nhau (RR).

Chỉ có một lưu ý với chữ R đó là trong tiếng Anh giọng Mỹ, chữ R khi đi theo sau các nguyên âm thì được phát âm khá rõ. Còn trong tiếng Anh giọng Anh thì chữ R khi đi theo sau các nguyên âm thường không được phát âm rõ thành /r/ mà có xu hướng biến thành âm /ə/. Ví dụ chữ There, tiếng Anh giọng Mỹ sẽ nói là /ðer/, trong khi tiếng Anh giọng Anh phát âm là /ðeə/.

Dưới đây là ba khả năng kết hợp với các chữ cái khác của chữ R.

Chữ R thường được phát âm là /r/

1. cry /kraɪ/ (v) khóc

2. drum /drʌm/ (n) cái trống

3. dry /draɪ/ (v) làm khô

4. rabbit /ˈræbɪt/ (n) con thỏ

5. rabble /ˈræbl ̩/ (n) đám người lộn xộn

6. raccoon /rækˈuːn/ (n) gấu trúc Mỹ

7. race /reɪs/ (n) cuộc đua

8. rack /ræk/ (n) giá để đồ

9. racketeer /ˌrækəˈtɪr/ (n) kẻ tống tiền

10. railway /ˈreɪlweɪ/ (n) đường sắt

11. ramble /ˈræmbl ̩/ (n) cuộc dạo chơi

12. reaction /riˈækʃən/ (n) phản ứng

13. really /ˈrɪ:əli/ (adv) thực sự

14. register /ˈredʒɪstər/ (v) đăng ký

15. right /raɪt/ (adj) đúng

16. road /rəʊd/ (n) con đường

17. roar/rɔːr/ (v) gầm

18. rocket /ˈrɑːkɪt/ (n) tên lửa

19. rude /ruːd/ (adj) thô lỗ

20. run /rʌn/ (v) chạy

Hai chữ RR vẫn được phát âm là/r/

1. arraign /əˈreɪn/ (v) buộc tội, tố cáo

2. arrange /əˈreɪndʒ/ (v) sắp xếp

3. arrest /əˈrest/ (v) bắt giữ

4. arrive /əˈraɪv/ (v) đến

5. arrow /ˈerəʊ/ (n) mũi tên

6. barrel /ˈbærəl/ (n) cái thùng

7. barren /ˈbærən/ (adj) cằn cỗi

8. borrow /ˈbɑːrəʊ/ (v) mượn

9. carriage /ˈkerɪdʒ/ (n) xe ngựa

10. cherry /ˈtʃeri/ (n) quả cherry

11. correct /kəˈrekt/ (adj) đúng

12. corrosion /kəˈrəʊʒən/ (n) sự xói mòn

13. derrick /ˈderɪk/ (n) cần trục to

14. embarrass /ɪmˈberəs/ (v) làm cho bối rối

15. ferry /ˈferi/ (n) phà

16. Jerry /ˈdʒeri/ (n) tên người

17. lorry /ˈlɔːri/ (n) xe tải

18. marry /ˈmeri/ (v) kết hôn

19. merry /ˈmeri/ (adj) vui vẻ

20. narrative /ˈnærətɪv/ (n) bài tường thuật

Khi chữ R được theo sau bởi một phụ âm hoặc nguyên âm e câm hoặc khi chữ R đứng cuối từ thì phát âm là /r/. Đặc biệt là trong giọng Mỹ, chữ R trong trường hợp này được phát âm rất rõ.

1. airport /ˈerpɔːrt/ (n) sân bay

2. beer /bɪr/ (n) bia

3. depart /dɪˈpɑːrt/ (v) khởi hành

4. four /fɔːr/ (n) số bốn

5. more /mɔːr/ (adv) hơn nữa

6. order /ˈɔːrdər/ (v) gọi món ăn

7. storm /stɔːrm/ (n) cơn bão

8. supermarket /ˈsuːpərˌmɑːrkɪt/ (n) siêu thị

9. sure /ʃʊr/ (adj) chắc chắn

10. worse /wɜːrs/ (adv) tồi hơn

Exceptions (Ngoạilệ)

1. thawing/θɑːriŋ/sự tan băng tuyết

CHỮ N ĐƯỢC PHÁT ÂM THẾ NÀO TRONG TIẾNG ANH

Thông thường người ta nghĩ chữ N chỉ có thể phát âm là /n/, nhưng trong thực tế thì không hẳn như vậy, khi mà N có thể được phát âm là /ŋ/ và cũng có thể câm.

Chữ N có 3 khả năng phát âm trong tiếng Anh, tùy theo chữ viết liền trước và liền sau nó là gì.

Thứ nhất, N được phát âm là /n/ dù được viết với một chữ N hay hai chữ N (nn) liền nhau; hoặc ngay cả khi theo sau N là chữ E (NE) thì chúng vẫn được phát âm là /n/.

Thứ hai, N có thể được phát âm là /ŋ/ khi nó kết hợp với chữ viết mà tạo ra âm /k/, vì khi đó nó bị đồng hóa. Bạn thử phát âm âm /k/ và /ŋ/ thì sẽ thấy chúng có cùng một vị trí lưỡi là cuối lưỡi. Việc phát âm âm /n/ rồi lướt sang /k/ sẽ khiến người ta phải nhấc lưỡi hai lần. Do đó khi nói nhanh, N đứng cạnh những chữ tạo ra âm /k/ thì N sẽ được phát âm là /ŋ/, âm /k/ sẽ đồng hóa N đứng trước nó.

Và thứ ba là chữ N sẽ câm khi đứng sau chữ M như đã phân tích ở bài viết về chữ M.

Các ví dụ dưới đây sẽ cho bạn cái nhìn rõ hơn về chữ N trong tiếng Anh với 3 khả năng phát âm.

Chữ N (và – NE ở cuối từ) được phát âm là/n/

1. airplane /ˈerpleɪn/ (n) máy bay

2. cane /keɪn/ (n) câytrúc

3. green /griːn/ (adj) xanh lá cây

4. information /ˌɪnfəˈmeɪʃən/ (n) thông tin

5. injection /ɪnˈdʒekʃən/ (n) sự tiêm

6. lane /leɪn/ (n) lànđường

7. onion /ˈʌnjən/ (n) củ hành tây

8. online /ˈɑːnlaɪn/ (adj) trực tuyến

Chữ N được phát âm là /ŋ/ nếu sau nó làn hững chữ có phát âm là /k/ như c, k, q.

Thực chất đây là quá trình đồng hóa âm, khi mà /ŋ/ và /k/ có cùng vị tríl ưỡi, nên âm /n/ sẽ chuyển thành/ ŋ/ khi nó đứng liền với âm /k/.

1. anchorage /ˈæŋkərɪdʒ/ (n) sự thả neo

2. anchorman /ˈæŋkəmæn/ (n) người dẫn chương trình

3. pinkness /ˈpɪŋknəs/ (n) hoa cẩm chướng

4. shrink /ʃrɪŋk/ (v) co rút lại

5. sink /sɪŋk/ (n) bồn rửa bát

6. think /θɪŋk/ (v) suy nghĩ

7. twinkling /ˈtwɪŋklɪŋ/ (n) sự lấp lánh

8. banquet /ˈbæŋkwɪt/ (n) đại tiệc

9. conquer/ˈkɑːŋkər/ (v) xâm chiếm

10. anxiously /ˈæŋkʃəsli/ (adv) lo lắng

Những từ có 2 chữ N (nn) thì phát âm vẫn chỉ là /n/

1. bunny /ˈbʌni/ (n) con thỏ

2. cannon /ˈkænən/ (n) súng đại bác

3. manner /ˈmænər/ (n) cách thức

4. mannish /ˈmænɪʃ/ (adj) giống đàn ông (chỉ đàn bà)

5. nanny /ˈnæni/ (n) người giữ trẻ

6. nunnery /ˈnʌnəri/ (n) nữ tu viện

7. sinner /ˈsɪnər/ (n) người có tội

8. stunningly /ˈstʌnɪŋli/ (adv) tuyệt vời, lộng lẫy

9. tennis /ˈtenɪs/ (n) môn quần vợt

10. winner /ˈwɪnər/ (n) người chiến thắng

Khi n đứng sau m (-mn-) và ở cuối từ thì n sẽ bị câm, chỉ phát âm chữ m

1. column /ˈkɑːləm/ (n) cột, trụ

2. condemn /kənˈdem/ (v) kết án, kết tội

Hai cách phát âm chữ L trong tiếng Anh

Chữ L tưởng như chỉ có một cách phát âm duy nhất là /l/, nhưng sự thực là có 2 cách phát âm.

Đó là ngoài cách phát âm phổ biến là /l/, chữ L còn bị câm (không được phát âm) trong một số từ cá biệt.

Khi phát âm những từ có chữ L đứng cuối cùng, bạn cần lưu ý phát âm rõ chữ L bằng cách chạm đầu lưỡi vào mặt sau của răng trên. Đây là điều khá khó với người Việt học tiếng Anh vì chúng ta không bao giờ gặp chữ L đứng cuối cùng của một từ vựng trong tiếng Việt, mà chỉ gặp chữ N đứng cuối.

Chính vì vậy khi phát âm chúng ta thường bỏ qua âm L ở cuối từ trong tiếng Anh. Và đây là lỗi đáng tiếc, đặc biệt là trong giọng Mỹ, phát âm rõ chữ L sẽ tạo ra sự ảnh hưởng tới các âm gần nó, giúp cho việc phát âm tiếng Anh trở nên gần với giọng bản ngữ hơn, xóa đi nhược điểm phát âm tiếng Anh theo kiểu “tiếng Việt” mà nhiều người thường mắc phải.

Chữ L không khó để phân biệt cách phát âm, nhưng âm /l/ rất đáng đầu tư công sức để luyện tập, đặc biệt là với những từ có L là âm cuối.

Chữ L được phát âm là /l/

1. fallacy /ˈfæləsi/ (n) ý kiến sai lầm

2. lack /læk/ (n) sự thiếu

3. learn /lɜːrn/ (v) học, nghiên cứu

4. library /ˈlaɪbreri/ (n) thư viện

5. listen /ˈlɪsən/ (v) nghe

6. look /lʊk/ (v) nhìn

7. school /skuːl/ (n) trường học

8. shallow /ˈʃæləʊ/ (adj) nông, không sâu

9. simple /ˈsɪmpl/ (adj) đơn giản

10. yellow /ˈjeləʊ/ (n) màu vàng

Đôi khi, chữ L không được phát âm, gọi là “phụ âm câm”

1. calm /kɑːm/ (a) bình tĩnh

2. half /hæf/ (n) một nửa

3. palm /pɑːm/ (n) lòng bàn tay

4. stalk /stɔːk/ (v) lén theo

5. talk /tɔːk/ (v) nói chuyện

6. walk /wɔːk/ (v) đi bộ

Cách phát âm chữ M trong tiếng Anh

Chữ M là một chữ dễ phát âm trong tiếng Anh. Vì cơ bản chữ M được phát âm là /m/.

Nhưng điểm thú vị là khi M đứng trước các chữ B và N thì các chữ B và N hầu như không được phát âm, mà người ta chỉ phát âm chữ M. Ví dụ như Autumn, Comb, thì chữ N và B đều câm khi theo sau M. Chỉ khi chữ N và B là chữ cái bắt đầu của âm tiết mới thì N và B mới được phát âm rõ ràng dù đứng sau M.

Các bạn tham khảo và thực hành theo các từ vựng có chứa M dưới đây:

Chữ M được phát âm là /m/ khi nó được viết là m, hoặc khi nó đứng trước b, n

1. autumn /ˈɔːtəm/ (n) mùa thu

2. charming /ˈtʃɑːmɪŋ/ (adj) đẹp, duyên dáng

3. column /ˈkɑːləm/ (n) cột

4. comb /koʊm/ (n) cái lược

5. combine /kəmˈbaɪn/ (v) kết hợp

6. comedy /ˈkɑːmədi/ (n) hài kịch

7. family /ˈfæməli/ (n) gia đình

8. hymn /hɪm/ (n) bài thánh ca

9. imbue /ɪmˈbjuː/ (v) nhuộm

10. immature /ɪməˈtʊr/ (adj) non nớt

11. immigration /ɪmɪˈgreɪʃən/ (n) dân nhập cư

12. maybe /ˈmeɪbi/ (adv) có thể

13. mom /mɑːm/ (n) mẹ

14. mommy /ˈmɑːmi/ (n) mẹ

15. name /neɪm/ (n) tên

16. remember /rɪˈmembər/ (v) nhớ

17. small /smɑːl/ (adj) nhỏ

18. summer /ˈsʌmər/ (n) mùa hè

19. time /taɪm/ (n) thời gian

20. tomorrow /təˈmɔːrəʊ/ (n) ngày mai

21. yummy /ˈjʌmi/ (adj) ngon

Exceptions (Ngoại lệ)

mnemonic /nɪˈmɒnɪk/ (adj) thuộc về trí nhớ